GSLIGHTING

Chỉ số chống bụi chống nước IP - Cấp bảo vệ IP

10 tháng 02 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN GS LIGHTING

Tính năng chống bụi và chống nước là một yêu cầu quan trọng đối với nhiều thiết bị trong các lĩnh vực công nghiệp và dân dụng, nhằm đảm bảo tuổi thọ vận hành cũng như duy trì hiệu suất tối ưu trong môi trường khắc nghiệt. Việc trang bị cấp bảo vệ phù hợp giúp thiết bị duy trì độ bền và hoạt động ổn định theo kỳ vọng thiết kế.

Điều quan trọng cần xem xét là mức độ bảo vệ mà thiết bị có thể đạt được. Ví dụ, trong cùng danh mục sản phẩm có khả năng chống nước, một số thiết bị chỉ có thể chịu được nước mưa nhưng sẽ hư hỏng nếu bị ngâm trong nước. Trong khi đó, các thiết bị đạt chuẩn IP67 có thể hoạt động tốt ngay cả khi bị ngâm tạm thời trong nước, còn những sản phẩm đạt chuẩn IP68 hoặc IP69K có thể chịu được áp lực nước cao, thậm chí hoạt động ổn định trong môi trường ngập nước sâu hoặc phun rửa áp suất cao.

Để đánh giá khả năng chống bụi và chống nước của một thiết bị, các tiêu chuẩn quốc tế quy định hệ thống phân loại cấp bảo vệ IP (Ingress Protection). Cấp bảo vệ IP được thể hiện bằng chỉ số IP, trong đó hai chữ số đi kèm biểu thị mức độ bảo vệ khỏi bụi và nước. Chỉ số IP càng cao thì khả năng bảo vệ càng tốt, giúp thiết bị thích ứng với các điều kiện môi trường khắc nghiệt và kéo dài tuổi thọ vận hành.

Cấp bảo vệ IP là tiêu chuẩn đánh giá mức độ bảo vệ của lớp vỏ thiết bị trước sự xâm nhập của các vật thể rắn (bao gồm bụi bẩn) và chất lỏng từ môi trường bên ngoài vào bên trong thiết bị.

Cấp bảo vệ IP (Ingress Protection) được quy định theo tiêu chuẩn quốc tế IEC 60529 và tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4255:2008, đảm bảo khả năng bảo vệ của thiết bị trong các điều kiện môi trường khác nhau.

Thông thường, cấp bảo vệ IP được thể hiện dưới dạng mã số gồm ký tự IP kèm theo hai chữ số, biểu thị mức độ bảo vệ. Ví dụ: IP20, IP44, IP54, IP65, IP66, IP67, IP68...

Ngoài hai chữ số chính, tiêu chuẩn IP còn có thể bao gồm một hoặc hai chữ cái bổ sung, chỉ rõ điều kiện bảo vệ đặc biệt của thiết bị, ví dụ: IP23C, IP23CS, IP68H...

Cấp bảo vệ IP là gì?

Cấu trúc mã cấp bảo vệ IP:

  • Ký tự "IP": Viết tắt của Ingress Protection, có nghĩa là bảo vệ chống xâm nhập.
  • Chữ số thứ nhất: Biểu thị mức độ bảo vệ chống lại sự xâm nhập của vật rắn, bao gồm bụi và các vật thể lạ có kích thước khác nhau.
  • Chữ số thứ hai: Biểu thị mức độ bảo vệ chống lại sự xâm nhập của chất lỏng, chủ yếu là nước với các cấp độ khác nhau như chống tia nước, ngâm nước hoặc chịu áp suất cao.
  • Chữ cái phụ (nếu có): Dùng để chỉ rõ điều kiện bảo vệ đặc biệt theo tiêu chuẩn, như khả năng bảo vệ trong môi trường có áp suất cao, chịu tác động cơ khí hoặc phun rửa áp suất lớn.

Việc hiểu rõ cấp bảo vệ IP giúp lựa chọn thiết bị phù hợp với môi trường làm việc, đặc biệt trong các ngành công nghiệp, chiếu sáng ngoài trời, viễn thông, và thiết bị điện – điện tử.

Chỉ số IP là gì?

Chỉ số IP là phần thông tin rất quan trọng của cấp bảo vệ IP, vậy nên khi nói đến khả năng chống bụi chống nước của một thiết bị thì người ta vẫn dùng một trong các cụm từ "chỉ số IP" hoặc "chỉ số bảo vệ IP" hoặc "cấp bảo vệ IP" và chúng đều được hiểu là có cùng nghĩa như nhau.

Chỉ số IP gồm hai chữ số (đôi khi còn có thêm chữ cái phụ sau hai chữ số) để nói lên mức độ chống bụi chống nước đạt được của một thiết bị. Hai chữ số của chỉ số IP đã được tiêu chuẩn hóa và được dùng rất phổ biến, ý nghĩa của các chữ số đó là như sau:

Cấp bảo vệ IP thông dụng của các bộ đèn chiếu sáng

Nhìn chung là bộ đèn đạt được chỉ số bảo vệ IP càng cao thì chất lượng của bộ đèn đó càng tốt, tuy nhiên giá thành chế tạo ra nó cũng vì đó mà tăng theo. Do vậy, để đảm bảo tính tối ưu, trong thực tế người ta chỉ chế tạo ra bộ đèn đạt được chỉ số IP phù hợp với từng mục đích yêu cầu sử dụng cụ thể của nó.

Bộ đèn đạt cấp bảo vệ IP20: Những loại đèn này chủ yếu là loại đèn chiếu sáng nội thất, chiếu sáng dân dụng lắp trong nhà. Cấp độ bảo vệ vỏ ngoài ở mức ngăn không cho ngón tay chạm vào phần điện nguy hiểm, không bảo vệ chống lọt nước.

Bộ đèn đạt cấp bảo vệ IP44: Thường vẫn là loại đèn dân dụng nhưng có cấp bảo vệ chống lọt bụi và nước tốt hơn, phần lớn được ứng dụng để chiếu sáng trong nhà, tuy nhiên vẫn có thể chiếu sáng ngoài nhà ở những nơi có mái che.

Bộ đèn đạt cấp bảo vệ IP54: Loại đèn được sử dụng để chiếu sáng để chiếu sáng trong nhà và ngoài nhà. Tuy nhiên đối với chiếu sáng ngoài nhà thì cần lắp ở những nơi sao cho phải thật thuận tiện để lau chùi bảo dưỡng đèn.

Bộ đèn đạt cấp bảo vệ IP65: Phần lớn là được thiết kế cho các ứng dụng chiếu sáng ngoài nhà như chiếu sáng công cộng, chiếu sáng đô thị.

Bộ đèn đạt cấp bảo vệ IP66: Chủ yếu là được thiết kế để sử dụng cho mục đích chiếu sáng ngoài trời như chiếu sáng công cộng đô thị. 

Bộ đèn đạt cấp bảo vệ IP67: Được thiết kế cho các mục đích ứng dụng chiếu sáng chức năng cả trong và ngoài nhà nơi có điều kiện làm việc khắc nghiệt như: dễ bắt cháy, độ ẩm cao hoặc có nguy cơ ngập nước. Ví dụ tiêu biểu là đèn trong xưởng trồng nấm, đèn pha chôn đất, đèn dùng cho thợ mỏ...

Bộ đèn đạt cấp bảo vệ IP68: Chủ yếu được sử dụng để chiếu sáng ở dưới nước hoặc những nơi thường xuyên bị ngập nước. Ví dụ như đèn chiếu sáng dưới bể bơi, đèn chiếu nước, đèn pha chôn đất...

Cấp bảo vệ IP là một yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn thiết bị chiếu sáng, giúp đảm bảo độ bền, khả năng chống bụi, chống nước và phù hợp với từng môi trường sử dụng. với mỗi ứng dụng khác nhau, bộ đèn sẽ có cấp bảo vệ ip tương ứng, từ các loại đèn trong nhà (IP20, IP44) đến các loại đèn ngoài trời, công nghiệp (IP65, IP66) và thậm chí là đèn chuyên dụng dưới nước (IP67, IP68). Việc lựa chọn đúng cấp bảo vệ IP không chỉ giúp thiết bị hoạt động ổn định, an toàn mà còn tối ưu hóa chi phí đầu tư và bảo trì. do đó, khi mua đèn chiếu sáng, cần cân nhắc kỹ điều kiện môi trường sử dụng để lựa chọn sản phẩm có cấp bảo vệ IP phù hợp, đảm bảo hiệu suất và tuổi thọ lâu dài.

Viết bình luận của bạn
Messenger